Sunday, June 7

Cài đặt SIP Setting/NAT cho MyPBX

Giới thiệu
Có một số cài đặt nâng cao trên trang cài đặt SIP. Một số cài đặt rất quan trọng và cần được thiết lập đúng.

1. Đăng ký thử
Số lượng tin nhắn SIP REGISTER được gửi đến Nhà đăng ký SIP trước khi từ bỏ. Mặc định là 8, có nghĩa là MyPBX sẽ thử đăng ký 8 lần trước khi từ bỏ đăng ký. Nếu bạn gặp sự cố với mạng của mình lên xuống và bạn tiếp tục mất đăng ký SIP, vui lòng thiết lập các lần thử đăng ký thành 0, buộc MyPBX tiếp tục đăng ký cho đến khi đăng ký.

2. NAT
Khi MyPBX đứng sau NAT (tường lửa), bạn cần định cấu hình cài đặt NAT cho MyPBX nếu bạn muốn sử dụng tiện ích mở rộng từ xa. Đây là một cơ chế giống như STUN.

Lưu ý: trước khi sử dụng tiện ích mở rộng từ xa, vui lòng tắt ‘SIPALG, trong bộ định tuyến của bạn nếu được hỗ trợ.
Nếu MyPBX được cài đặt trong mạng cục bộ, điều đó có nghĩa là MyPBX sở hữu một địa chỉ IP riêng, bạn nên thực hiện ánh xạ cổng trong bộ định tuyến của mình, cổng 5060 và 10000-12000 được bao gồm dưới dạng ánh xạ cổng UDP. Bạn cũng cần bật cài đặt NAT cho tiện ích mở rộng trên trang cấu hình tiện ích mở rộng.

Sau đó, đi đến cài đặt SIP giao diện web MyPBX như dưới đây:

STUN address: input the STUN server and port
External IP: your router’s public IP address
External Host: your router’s domain
External refresh: 20 sec
Local Network Address:192.168.4.0/255.255.255.0 (change this to your network setting)
NAT mode: yes
Allow RTP Reinvite : no

Phương pháp cấu hình NAT
Có 3 phương pháp để cấu hình NAT: STUN, địa chỉ IP bên ngoài, Máy chủ ngoài.

1) STUN
Dưới đây là hai ví dụ cho bạn, nếu bạn có STUN server khác ở bên cạnh, bạn cũng có thể nhập chi tiết ở đây.

Nhận dạng mạng cục bộ: phạm vi ip sẽ được công nhận là IP cục bộ.
IP riêng của MyPBX sườn là 192.168.4.139. vì vậy chúng ta có thể định cấu hình nó là: 192.168.4.0/24, tương đương với 192.168.4.0/255.255.255.0
Vì vậy, để cấu hình STUN, đây là ví dụ đầy đủ ở đây:

2) Địa chỉ IP bên ngoài (Khuyến nghị)
Nếu bạn đã có một địa chỉ IP tĩnh bên ngoài cho mạng, nơi MyPBX được cài đặt, bạn có thể nhập chi tiết tại đây.
Ví dụ: địa chỉ IP công cộng ở phía tôi là 110.80.34.152 và IP cục bộ MyPBX là 192.168.4.139

3) Máy chủ bên ngoài
Nếu bạn có một địa chỉ IP công cộng cố định ở bên cạnh bạn, nhưng bạn có một máy chủ Dyndns thay vào đó, bạn cũng có thể thử nó.
Ví dụ: máy chủ Dyndns ở bên cạnh tôi là mypbx.dyndns.org
Làm mới khoảng thời gian: 20 (mặc định)

Với NAT được cấu hình đúng, MyPBX sẽ hoạt động hoàn hảo khi được cài đặt trong mạng cục bộ.

3. Cài đặt nâng cao

Example:

INVITE sip:testyeastar2@91.90.161.236:5060 SIP/2.0
Record-Route: <sip:213.218.116.66;lr>
Record-Route: <sip:213.218.116.65;lr>
Record-Route: <sip:213.218.116.66;lr>
Via: SIP/2.0/UDP 213.218.116.66;branch=z9hG4bKe5e1.14399d92.0
To: <sip:0717165226@sip.freeconet.pl>
From: “Yeastar Jason” <sip:717161234@sip.freeconet.pl>;tag=885823471
Call-ID: 169122250@192.168.5.71
CSeq: 2 INVITE
Contact: <sip:szkw@89.228.174.29:5063>
Content-Type: application/sdp
Allow: INVITE, INFO, PRACK, ACK, BYE, CANCEL, OPTIONS, NOTIFY, REGISTER, SUBSCRI BE, REFER, PUBLISH, UPDATE, MESSAGE
Max-Forwards: 8
User-Agent: Yealink SIP-T28P 2.60.0.110
Allow-Events: talk,hold,conference,refer,check-sync
Content-Length: 308

Bài viết liên quan